Bcavietso
chăm sóc cá nhân- sức khoẻ- sắc đẹp
02/11/2022
Chọn kem đánh răng như thế nào cho hợp lý?
việc lựa chọn kem đánh răng, đặc biệt kem đánh răng cho trẻ em như thế nào cho phù hợp đang được nhiều người quan tâm.
- Kem đánh răng có tác dụng làm sạch răng,
- có khả năng phòng ngừa sâu răng,
- giảm viêm nướu,
- giảm sự hình thành vôi răng,
- giảm nhạy cảm răng,
- giữ cho hơi thở thơm tho
- có thể nói kem đánh răng là một bảo bối để bảo vệ sức khỏe răng miệng.
- Ngoài ra, kem đánh răng còn có tác dụng như mỹ phẩm:
làm sạch những vết dính ngoại lai bám lên bề mặt răng (như những chất màu từ thức uống, thực phẩm, thuốc lá...),
- kem đánh răng không tẩy được sự đổi màu răng do nhiễm fluor, nhiễm tetracycline hay thay đổi màu răng theo tuổi.
Những điều lưu ý khi chọn kem đánh răng
- Hàm lượng fluor trong kem đánh răng cho phù hợp, nhất là với trẻ em.
- Đối với trẻ dưới 3 tuổi không nên chọn kem đánh răng có fluor, trừ trường hợp có nguy cơ sâu răng cao.
- Trẻ em từ 3-6 tuổi nên chọn có hàm lượng fluor: 200-500ppm (1ppm= 10-6mg);
- từ 6 - 11 tuổi: 1.000ppm;
- 12 tuổi trở lên, có thể sử dụng kem đánh răng như người lớn: 1.000-1.500ppm.
- Không nên dùng kem đánh răng người lớn cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Chú ý trẻ có thể nuốt fluor trong kem đánh răng, nếu trẻ nuốt kem đánh răng trong thời gian dài, cộng thêm trẻ đang sống ở vùng có fluor hóa nước uống, thì khả năng răng bị nhiễm fluor rất cao. Chải răng cho trẻ cho đến khi trẻ có thể tự làm thuần thục, đặt kem đánh răng lên lòng bàn chải của trẻ một lượng bằng hạt đậu xanh, theo dõi việc chải răng và đặt kem đánh răng ngoài tầm tay của trẻ, dạy cho trẻ cách nhổ và súc miệng sạch sau khi chải răng và sử dụng bàn chải dành riêng cho trẻ.
02/11/2022
BỆNH RĂNG SINRMAUF, ĐỔI MÀU :
Màu sắc răng khác với bình thường có thể do nhiều nhóm nguyên nhân: - Nhiễm màu nội sinh (dùng thuốc, bệnh bilirubin máu cao bẩm sinh - răng sữa màu xanh, nhiễm màu Porphyrin - răng màu nâu đỏ),
- Nhiễm màu ngoại sinh (do thức ăn, nước uống có màu, các vi khuẩn sinh màu, các vết trám răng...),
- Nhiễm fluor, mòn răng, sau điều trị tủy, sau chấn thương gây chết tủy răng...
Điều trị theo nguyên nhân: loại bỏ mảng bám, thay đổi môi trường miệng, tẩy trắng răng, dán răng sứ veneers với trường hợp nhiễm màu nặng
02/11/2022
BỆNH RĂNG DO ĐAU QUAI HÀM (viêm khớp thái dương hàm):
Gây ra cơn đau ở hàm, mặt, vùng tai hoặc cổ,
- khó khăn khi ăn nhai, nói, há miệng,
- có thể có tiếng lục cục khi há ngậm miệng.
Nguyên nhân:
chấn thương, viêm khớp thái dương hàm, thoái hóa thứ phát khớp thái dương hàm, trạng thái stress,
- Tật nghiến răng, khớp cắn sai...
Điều trị theo nguyên nhân, có thể phối hợp:
liệu pháp tâm lý, thuốc giãn cơ, giảm đau, phẫu thuật, máng nhai, chỉnh răng và các nguyên nhân do răng, khớp cắn.
02/11/2022
BỆNH MẤT RĂNG ( RỤNG RĂNG ) :
- Có thể mất một răng, vài răng hay cả hàm răng ở người cao tuổi.
- Mất răng gây khó khăn trong ăn nhai, răng di chuyển, sai lệch khớp cắn, - - Mất thẩm mỹ, tiêu xương...
Điều trị: làm răng giả tháo lắp hoặc cố định. Để làm răng cố định có thể mài răng thật làm cầu răng sứ hoặc trồng răng Implant trong xương rồi làm răng trên Implant.
Không nên để tình trạng mất răng quá lâu, điều trị sẽ phức tạp và tốn kém hơn.
02/11/2022
BỆNH RĂNG SỨT MẺ :
- Thường gặp khi nhai mạnh vật cứng,
- Tật nghiến răng,
- Ăn hay uống quá nóng, quá lạnh, chấn thương...
Nếu nhẹ thường không cần điều trị gì.
Với vết mẻ răng lớn gây ê buốt hay ảnh hưởng thẩm mỹ có thể điều trị - -- Trám răng thẩm mỹ, bôi thuốc chống ê buốt, trám răng thông thường, nặng hơn có thể phải điều trị tủy hay làm răng sứ, mặt dán sứ veneer vì có những vị trí trám răng khó lưu giữ và hay bị b**g vết trám khi ăn nhai.
02/11/2022
BIẾN CHỨNG DO RĂNG KHÔN (RĂNG CÙNG ) :
- Là răng mọc muộn nhất (17 - 21 tuổi)
- Thường không đủ chỗ trên cung hàm
- Hay bị mọc lệch, ngầm, lợi trùm gây nhiều biến chứng:
* Viêm quanh thân răng,
- Dắt thức ăn gây sâu răng số 7,
- Tiêu xương, đẩy nhóm răng phía trước xô lệch...
* Nên khám phát hiện răng khôn sớm
* Nhổ răng khôn trước khi gây biến chứng,
* Nhổ răng khôn thường an toàn và nhẹ nhàng.
Đặc biệt phụ nữ mang thai sức đề kháng giảm có răng khôn lợi trùm rất dễ bị sưng đau, xử lý khó khăn do hạn chế dùng thuốc và can thiệp phẫu thuật.
02/11/2022
BỆNH NỨT RĂNG, NỨT GÃY CHÂN RĂNG :
Nguyên nhân giống như trường hợp răng sứt mẻ.
- Có thể nứt vỡ đột ngột và có đau ngay lập tức
- Nứt không có triệu chứng và nặng dần theo thời gian:
* Ăn nhai thấy ê buốt, buốt khi uống nước lạnh, cơn đau tự nhiên dữ dội. Chẩn đoán dựa vào mắt thường và phim Xquang, đôi khi không thấy đường nứt gãy trên phim.
Điều trị: Bọc răng sứ, chữa tủy nếu có viêm tủy không hồi phục, bỏ mảnh răng nứt nếu đã tách rời, có thể phải nhổ răng nếu nứt gãy quá sâu dưới chân răng.
Click here to claim your Sponsored Listing.
Category
Contact the business
Telephone
Website
Address
Vi Thanh