Kênh Hàn Quốc

Kênh Hàn Quốc

Share

Chia sẻ cách học tiếng Hàn hiệu quả Kênh giáo dục chia sẻ thông tin du học, du lịch văn hóa hàn quóc

11/10/2017

Nhanh tay đăng ký nè cả nhà

11/10/2017

Loa loa tin hot tin hót, sắp tới Kênh Hàn Quốc sẽ mở lớp tiếng Hàn miễn phí trên skype, các bạn hãy nhanh cmt, tên, tuổi, nghề nghiệp, số điện thoại bên dưới để đăng ký nhé, dự kiến lớp sẽ khai giảng vào thứ hai tuần sau nhé

09/09/2017

Có bao giờ bạn nghĩ rằng mình thực sự muốn giỏi ngoại ngữ, nhưng tiếng anh với mình thật khó, và mình không thể tiếp tục học tiếng anh được nữa, mình muốn bắt đầu học lại từ đầu một ngôn ngữ mới, nhưng lại không biết nên học ngôn ngữ nào phù hợp, không biết bắt đầu từ đâu và như thế nào..? ĐỪNG LO LẮNG NHÉ...CHÚNG TÔI xin giới thiệp cho các bạn một ngôn ngữ vô cùng thú vị đó chính là tiếng HÀN QUỐC. chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức về tiếng hàn từ cơ bản tới nâng cao, từ trình độ nhập môn sơ cấp tới trình độ trung cấp và cao cấp, giải đáp cho các bạn những thông tin về văn hóa, giáo dục, du lịch, thể thao.... của Hàn quốc.... Đặc biệt mỗi tối chủ nhật hàng tuần lúc 9h chúng tôi sẽ có buổi tư vấn online miễn phí cho các bạn, hãy để lại tin nhắn hoặc inbox cho chúng tôi những thắc mắc của các bạn về những vấn đề liên quan đến Hàn Quốc nhé :))))

08/09/2017

Nghi Thức Chào Hỏi Của Người Hàn Quốc Tuy Đơn Giản Mà Phức Tạp
Chào hỏi là một hoạt động giao tiếp cơ bản nhưng để thực hiện một cách hiệu quả và đúng nghi thức không phải ai cũng biết.

Nguyên tắc chào hỏi: khi bạn thực hiện bạn phải thể hiện sự tự nhiên, xuất phát từ tình cảm chân thành.Và khi ấy chúng ta cần lưu ý những vấn đề sau:
· Cách xưng hô khi chào cần phải đúng chuẩn mực: Ví dụ: chào cô, chào chú hay chào chị, chào anh.
· Người được ưu tiên trong giao tiếp bao giờ cũng được người khác chào trước (người ít tuổi chào người nhiều tuổi, nhân viên chào thủ trưởng, người phục vụ chào khách, chủ nhà phải chào khách…).
· Chào trong trường hợp đông người: Nếu có người thân quen trong nhóm, phải chào cả nhóm, không nên chỉ chào người thân quen. Nếu có khách phải chào khách trước, trừ trường hợp người thân quen là người có địa vị cao sang hoặc rất cao tuổi cà đặc biệt được coi trọng (như lãnh đạo cấp cao, già làng…). Lúc ở trong các cuộc hội nghị, tiệc… không nên đi chào tất cả mọi người vì sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động chung, chỉ nên chào người chủ trì, chủ tiệc… và những người đang ở bên cạnh mình, còn lại chỉ gật đầu, mỉm cười, nếu bản thân là người có địa vị cao chỉ cần giơ tay cao, mỉm cười và chào mọi người là đủ.
· Thái độ khi chào cần vui vẻ, nên nở nụ cười khi chào người khác.
· Có hành vi, cử chỉ nghiêm chỉnh khi chào: không vừa ăn, vừa uống, hay vừa đi vừa chào; đứng thẳng người hay hơi cúi đầu khi chào; nhìn thẳng vào mắt người khách.
· Khi chào hỏi trong giao tiếp xã giao cần lịch sự không hỏi nhiều hay hỏi những điều bí mật, riêng tư của người khác.
· Tư thế là một yếu tố rất quan trọng trong việc cúi chào của người Hàn Quốc. Khi bạn cúi đầu thì quan trọng nhất là cúi thấp người từ phần eo – thắt lưng trở lên và bạn đứng thẳng với phần đầu gói khép lại với nhau.

Những câu chào hỏi thông dụng của người Hàn quốc

1. 안녕하세요 : xin chào
2. 안녕하십니까? Xin chào ( một cách trọng thi)
3. 안녕: Xin chào (thường dùng một cách thân mật bạn bè hoặc người có địa vị cao hơn chào người có địa vị 소ấp hơn một cách thân mật)
4. 처음 뵙겠습니다 : Xin chào (chào trong lần gặp đầu tiên
5. 안녕히 계십니오: Chào tạm biệt (người đi chào người ở lại)
6. 안녕히 가세요: Chào tạm biệt (người ở lại chào người đi)
7. 또 만나요 : Hẹn gặp lại
8. 내일 봐요: Ngày mai gặp lại nhé
9. 만나서 반갑습니다 : Rất vui được gặp bạn
10. 다음 주에 뵙겠습니다: Tuần sau gặp lại (nói với người có địa vị cao hơn, hoặc lớn tuổi hơn)
11. 주말 잘 지내세요 : Chúc cuối tuần vui vẻ
12. 주말 잘 보내십시오: Chúc cuối tuần vui vẻ
13. 안녕히 주무십시요: Chúc ngủ ngon
14. 수고하세요: Chào tạm biệt (người đi chào người ở lại làm việc)
15. 수고하셨습니다: Cảm ơn vì đã giúp (người ở lại làm việc chào người đi)
16. 어서 오세요: Mời vào, rất hân hạnh
17. 들어오세요 : Xin mời vào
18. 잘 가: tạm biệt (dùng cách thân mật, thường dùng với bạn bè)
19. 잘 자: ngủ ngon (dùng cách thân mật trong gia đình, thường dùng với bạn bè)
20. 잘 다녀와: Đ rồi về nhé
21. 잘 갔다와: Đi rồi về nhé
22. 갔다오겠습니다: Tôi đi rồi về ạ
23. 다 왔습니다: Mình (tớ, con) về rồi. (thường dùng khi đi đâu về nhà, hoặc đã tới đâu đấy)

Want your business to be the top-listed Beauty Salon in Busan?
Click here to claim your Sponsored Listing.

Category

Website

Address


Busan