Phòng khám Family
Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Phòng khám Family, Health/Beauty, 15A Đỗ Trạc, P. An Phú, Thị xã, An Khê.
24/05/2025
❌ Ý nghĩa 25 chỉ số xét nghiệm sinh hóa ❌
🔸1.Tên xét nghiệm: Ure máu
Chỉ định: Các bệnh lý về thận, kiểm tra chức năng thận trước phẫu thuật, can thiệp, kiểm tra sức khoẻ định kỳ…
Trị số bình thường: 2,5 – 7,5 mmol/l
Ure tăng cao trong các trường hợp: Suy thận, thiểu niệu, vô niệu, tắc nghẽn đường niệu, chế độ ăn nhiều protein…
Ure thấp trong các trường hợp: Suy gan làm giảm tổng hợp ure, chế độ ăn nghèo protein, truyền nhiều dich…
Cách lấy mẫu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin,
🔸2. Tên xét nghiệm: Creatinin máu
Chỉ định: Các bệnh lý về thận, các bệnh lý ở cơ, kiểm tra trước phẫu thuật, can thiệp…Nhằm mục đích đánh giá chức năng thận, mức độ suy thận.
Trị số bình thường:
Nam: 62-120 Mmol/l
Nữ: 53-100 Mmol/l
Creatinin tăng cao trong các trường hợp: Suy thận cấp và mãn, bí tiểu tiện, bệnh to đầu ngón, tăng bạch cầu, cường giáp, Goutte…
Creatinin giảm gặp trong các trường hợp: có thai, dùng thuốc chống động kinh, bệnh teo cơ cấp và mãn tính…
Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.
🔸3. Tên xét nghiệm: Đường máu
Chỉ định: Nghi ngờ tiểu đường, kiểm tra trước phẫu thuật,can thiệp, đang điều trị cocticoid, đánh giá hiệu quả và điều chỉnh liều thuốc ở bệnh nhân đang điều trị tiểu đường, kiểm tra sức khoẻ định kỳ…
Trị số bình thường: 3,9- 6,4 mmol/l
Đường máu tăng cao gặp trong các trường hợp: Tiểu đường do tuỵ, cường giáp, cường tuyến yên, điều trị cocticoid, bệnh gan, giảm kali máu…
Đường máu giảm gặp trong các trường hợp: hạ đường huyết do chế độ ăn, do sử dụng thuốc hạ đường huyết quá liều, suy vỏ thượng thận, suy giáp, nhược năng tuyến yên, bệnh gan nặng, nghiện rượu, bệnh Addison…
Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.
Chú ý: Lấy máu lúc đói và chuyển máu xuống khoa xét nghiệm chậm nhất là 30 phút sau khi lấy máu.
🔸4. Tên xét nghiệm: HbA1¬C
Ý nghĩa và chỉ định: Nồng độ HbA1 C phản ánh tình trạng đường máu trong khoảng 2-3 tháng trước khi lấy máu xét nghiệm (xét nghiệm định lượng Glucose máu chỉ nói lên được hàm lượng đường tại thời điểm lấy máu làm xét nghiệm). Vì vậy HbA1C được coi là thông số có giá trị để chẩn đoán và theo dõi điều trị tiểu đường.
Chỉ định: Nghi ngờ tiểu đường, những trường hợp cần kiểm soát đường máu, nhất là những bệnh nhân tiểu đường khó kiểm soát.
Trị số bình thường: 4-6%
HbA1¬C tăng trong các trường hợp: bệnh tiểu đường, bệnh tiểu đường khó kiểm soát,.
HbA1¬C tăng giả tạo trong các trường hợp: ure máu cao, thalassemia.
HbA1¬C giảm giả tạo trong các trường hợp: Thiếu máu, huyết tán, mất máu
Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 1ml máu tĩnh mạch chống đông EDTA
Tên xét nghiệm: Acid Uric máu
Chỉ định: Nghi ngờ bệnh Goutte, bệnh thận, bệnh khớp, theo dõi hiệu qủa điều trị bệnh Goutte…
Trị số bình thường:
Nam: 180-420 Mmol/l
Nữ: 150-360 Mmol/l
Acid uric tăng cao trong nhiều trường hợp: thường gặp nhất là trong bệnh Goutte, leucemie, đa hồng cầu, suy thận, ung thư, tăng bạch cầu đơn nhân, nhiễm trùng nặng, bệnh vẩy nến…
Acid uric giảm gặp trong các trường hợp: có thai, bệnh wilsson, hội chứng Fanconi…
Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.
🔸5. Tên xét nghiệm: SGOT(ALAT)
Ý nghĩa: SGOT là men xúc tác phản ứng trao đổi nhóm amin. GOT không những ở bào tương (khoảng 30%) mà nó còn có mặt ở ty thể của tế bào (khoảng 70%). Nồng độ men SGOT phản ánh tình trạng tổn thương tế bào gan, cơ tim.
Chỉ định: Viêm gan, nhồi máu cơ tim, viêm cơ, tai biến mạch máu não…
Trị số bình thường ≤40 U/l
SGOT tăng cao trong các trường hợp: Viêm gan cấp do virus hoặc do thuốc, tan máu, viêm gan do rượu, nhồi máu cơ tim, viêm cơ…
Lưu ý trong các trường hợp tế bào hồng cầu bị vỡ thì SGOT tăng rất cao
Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.
🔸6. Tên xét nghiệm: SGPT(ASAT)
Ý nghĩa: SGPT là men chỉ có trong bào tương của tế bào gan. Nồng độ SGPT phản ánh tình trạng tổn thương tế bào gan do viêm.
Chỉ định: Viêm gan (cấp, mãn), nhũn não…
Trị số bình thường ≤40 U/l
SGPT tăng cao gặp trong các trường hợp viêm gan, nhũn não.
Nếu SGPT>>>SGOT: Chứng tỏ có tổn thương nông, cấp tính trên diện rộng của tế bào gan
Nếu SGOT>>>SGPT chứng tỏ tổn thương sâu đến lớp dưới tế bào (ty thể)
Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.
🔸7. Tên xét nghiệm: GGT (Gama Glutamyl Transferase)
Chỉ định: Các bệnh lý gan mật.
Trị số bình thường:
Nam ≤ 45 U/l
Nữ ≤30 U/l
GGT tăng cao trong các trường hợp: Nghiện rượu, viêm gan do rượu, ung thư lan toả, xơ gan, tắc mật…
GGT tăng nhẹ trong các trường hợp: Viêm tuỵ, béo phì, do dùng thuốc…
Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 2ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.
🔸8. Tên xét nghiệm: ALP ( phosphatase kiềm)
Chỉ định: Bệnh xương, bệnh gan mật.
Trị số bình thường: 90-280 U/l
ALP tăng rất cao trong các trường hợp: Tắc mật, ung thư gan lan toả.
ALP cũng tăng trong các trường hợp: Viêm xương, bệnh Paget (viêm xương biến dạng), ung thư xương tạo cốt bào, nhuyễn xương, còi xương. Vàng da tắc mật, viêm gan thứ phát( sau tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, bệnh Hodgkin, dùng thuốc tiểu đường, thuốc điều trị huyết áp…)
ALP giảm trong các trường hợp: Thiếu máu ác tính, suy cận giáp, thiếu vitaminC, dùng thuốc giảm mỡ máu…
Mẫu máu: 2ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin
Tên xét nghiệm: Bilirubin máu
Chỉ đinh: Các trường hợp vàng da do bệnh gan mật, tuỵ, tan máu…
Trị số bình thường: Bilirubun toàn phần ≤17,0 Mmol/l
Bilirubin trực tiếp ≤4,3 Mmol/l
Bilirubin gián tiếp ≤12,7 Mmol/l
Bilirubun toàn phần tăng cao trong các trường hợp: Vàng da do nguyên nhân trước gan (tan máu), trong gan (viêm gan), sau gan (sỏi ống mật chủ, u đầu tuỵ…)
Bilirubin trực tiếp tăng trong các trường hợp: Tắc mật, viêm gan cấp, ung thư đầu tuỵ…
Bilirubin gián tiếp tăng trong: Thalassemia, tan máu, vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh …
Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.
🔸9. Tên xét nghiệm: Protein toàn phần
Chỉ định: Đa u tuỷ xương, bệnh gan (xơ gan, viêm gan…), bệnh thận (hội chứng thận hư nhiễm mỡ, viêm cầu thận…), suy kiệt, kiểm tra sức khoẻ định kỳ…
Trị số bình thường: 65-82g/l
Protein tăng trong các bệnh lý: Đa u tuỷ (Kahler), bệnhWaldenstrom, thiểu năng vỏ thượng thận …Ngoài ra có thể gặp protein máu tăng trong các trường hợp cô đặc máu: sốt kéo dài, ỉa chảy nặng, nôn nhiều…
Protein giảm trong các trường hợp: thận hư nhiễm mỡ, xơ gan, ưu năng giáp nhiễm độc, suy dinh dưỡng… ngoài ra, có thể gặp giảm protein máu do pha loãng máu (nhiễm độc nước, truyền dịch quá nhiều…)
Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.
10. Tên xét nghiệm: Albumin máu
Chỉ định: Đa u tuỷ xương, bệnh gan (xơ gan, viêm gan…), bệnh thận (hội chứng thận hư nhiễm mỡ, viêm cầu thận…), suy kiệt…
Trị số bình thường: 35-55 g/l
Albumin tăng thường ít gặp: Shock, mất nước…
Albumin giảm thường gặp trong các trường hợp: Xơ gan, suy dinh dưỡng, hội chứng thận hư, viêm cầu thận, đa u tuỷ ( Kahler), Waldenstrom…
Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.
11. Tên xét nghiệm: Chỉ số A/G
Chỉ định: Đa u tuỷ, xơ gan, viêm thận cấp, thận hư nhiễm mỡ…
Trị số bình thường: 1,2 – 2,2
A/G < 1 do tăng globulin, do giảm Albumin hoặc phối hợp cả 2:
- Giảm albumin: do thiếu dinh dưỡng, ung thư, lao, suy gan…
- Tăng globulin: Đa u tuỷ xương, Bệnh collagen, nhiễm khuẩn…
- Đồng thời giảm albumin và tăng globulin: Xơ gan, viêm thận cấp, thận hư nhiễm mỡ, đau tuỷ xương…
Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.
12. Tên xét nghiệm: Định lượng B2M (B2 Microglobulin)Ý nghĩa: B 2 M do các tế bào lympho, tương bào sản sinh và có trên bề mặt các tế bào này. Định lượng B2M góp phần phân loại, tiên lượng, theo dõi hiệu quả điều trị bệnh đa u tuỷ xương, u lympho.
Chỉ định: bệnh đa u tuỷ xương, u lympho
Trị số bình thường: 0,8 -2,2 mg/l
B2M tăng trong các trường hợp nhiễm trùng mãn tính, suy giảm chức năng thận, các bệnh ác tính. Đặc biệt, B2M tăng cao ở bệnh nhân đa u tuỷ xương, u lympho.
Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.
13. Tên xét nghiệm: Cholesterol toàn phần
Chỉ định: Rối loạn mỡ máu, vữa xơ động mạch, tăng huyết áp, hội chứng thận hư, kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho những người trên 40 tuổi, những người béo phì…
Trị số bình thường: 3,9-5,2 mmol/l
Cholesterol tăng trong các trường hợp: rối loạn lipid máu nguyên phát hoặc thứ phát, vữa xơ động mạch, hội chứng thận hư, vàng da tắc mật ngoài gan, bệnh vảy nến…
Cholesterol giảm trong các trường hợp: hấp thu kém, suy kiệt, ung thư, biếng ăn …
Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.
15. Tên xét nghiệm: Triglycerid
Chỉ định: Rối loạn mỡ máu, vữa xơ động mạch, tăng huyết áp, hội chứng thận hư, u vàng, viêm tuỵ, kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho những người trên 40 tuổi, những người béo phì…
Trị số bình thường: 0,5- 2,29 mmol/l
Triglycerid tăng trong các trường hợp: Vữa xơ động mạch, rối loạn lipid máu, hội chứng thận hư, bệnh béo phì, đái tháo đường…
Triglycerid giảm trong các trường hợp: xơ gan, hội chứng kém hấp thu, suy kiệt, cường tuyến giáp…
Mẫu máu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng, lúc đói: 3ml máu không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin.
16.Tên xét nghiệm: HDL-C
Chỉ đinh: Rối loạn mỡ máu, vữa xơ động mạch, tăng huyết áp, kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho những người trên 40 tuổi……
Trị số bình thường: ≥ 0,9mmol/l
HDL-C tăng: ít nguy cơ gây vữa xơ động mạch
HDL-C giảm: dễ có nguy cơ gây vữa xơ động mạch, hay gặp trong các trường hợp rối loạn mỡ máu, vữa xơ động mạch, tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực…
Người ta thường chú ý tới tỉ số CHOLESTEROL TOÀN PHẦN / HDL-C. Tí số này tốt nhất là
19/09/2024
29/07/2024
Nhìn hình đoán bệnh
22/07/2024
1. Bệnh De Quervain và ngón tay cò súng và nguyên nhân gây bệnh?
1.1. Hội chứng De Quervain là gì?
– Hội chứng De Quervain là tình trạng viêm gân dạng ngón cái dài và duỗi ngón cái ngắn (khoang gân duỗi số 1), làm gân hạn chế di chuyển trong bao gân của nó và gây đau mặt ngoài cổ tay khi duỗi ngón cái.
– Bệnh thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi 30 – 50 tuổi, gặp ở phụ nữ nội trợ, vận động viên quần vợt, chơi golf.
– Nguyên nhân gây bệnh De Quervain là gì?
+ Tự phát
+ Sau chấn thương
+ Viêm khớp do thấp
1.2. Hội chứng ngón tay cò súng là gì?
– Ngón tay cò súng, hay ngón tay bật, là bệnh khiến cho ngón tay bị cứng ở một tư thế. Bệnh chủ yếu tác động đến lớp mô xung quanh gân ngón tay gọi là bao gân. Gân là các mô sợi dày gắn cơ với xương. Viêm bao gân làm cho gân không chuyển động một cách trơn tru được, nên ngón tay bị khóa tại chỗ.
– Nguyên nhân gây ra bệnh ngón tay cò súng là gì?
+ Ngón tay cò súng là do viêm và sưng gân cơ gấp ngón tay gây chèn ép lên đầu xương đốt bàn. Các xương vừng trong vùng này có thể chèn ép và gây chấn thương gân. Chấn thương thường được tạo bởi vận động lặp lại hoặc lực ép lên gân khi gân đi qua vị trí đó.
+ Nếu viêm và nề trở nên mạn tính, bao gân dày lên, kết quả là hẹp bao gân. Thỉnh thoảng, tạo các sẹo trên gân và chúng thường được sờ thấy khi bệnh nhân gấp hay duỗi ngón tay. Các sẹo có thể chui vào bao gân và kẹt bên dưới tạo thành dấu hiện cò súng làm ngón tay không duỗi được. Bệnh lý này xảy ra khi ở các bệnh nhân lặp đi lặp lại như hành động cầm vô lăng lái hay cầm giữ dây cương ngựa quá mức.
– Những ai thường mắc phải ngón tay cò súng (ngón tay bật)?
+ Mọi độ tuổi đều có thể bị ngón tay cò súng, nhưng bệnh thường thấy ở những người trên 45 tuổi và ở nữ nhiều hơn nam, bệnh nền đái tháo đường, viêm khớp dạng thấp.
+ Các yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh bao gồm: cầm nắm nhiều, các nghề nghiệp, sở thích đòi hỏi việc sử dụng tay lặp đi lặp lại và cầm nắm kéo dài.
+ Bệnh được cho là nguy cơ nghề nghiệp của nha sĩ, thợ may và thợ mổ gia súc.
2. Triệu chứng của bệnh De Quervain và ngón tay cò súng là gì?
2.1. Triệu chứng của bệnh De Quervain?
– Sưng đau vùng mỏm trâm xương quay, đau tăng khi vận động ngón cái, đau liên tục, đau nhiều về đêm. Đau có thể lan ra ngón cái và lan lên cẳng tay.
– Sờ thấy bao gân tại vị trí mỏm trâm quay dày lên, ấn đau chói.
– Gấp ngón cái vào lòng bàn tay gây đau chói.
– Siêu âm: dày bao gân.
2.2. Triệu chứng của bệnh ngón tay cò súng?
– Ngón tay thường bị cố định, kẹt hoặc khóa trong tư thế gập khi vận động ngón tay cần phải có ai đó kéo thẳng hoặc bẻ về vị trí cũ.
– Đau xảy ra trên vùng gân và thường đau nhiều hơn khi vận động, ngoài ra cũng có thể xuất hiện sưng.
– Tất cả các ngón tay đều có thể bị, đa số gặp ở ngón 1 đến 4, đặc biệt người lớn thường bị ngón giữa còn trẻ em thường bị ngón tay cái.
3. Biến chứng chứng nếu không điều trị là gì?
– Đau mạn tính.
– Hạn chế vận động các ngón tay ảnh hưởng tới sinh hoạt hằng ngày.
4. Phương pháp điều trị De Quervain và ngón tay cò súng hiện nay?
4.1. Điều trị nội khoa
4.1.1. Chỉ định
Điều trị bảo tồn áp dụng cho mức độ nhẹ, khi chưa có biến chứng.
4.1.2. Phương pháp điều trị nội khoa được thực hiện như thế nào?
Điều trị nội khoa đối với hội chứng De Quervain và ngón tay cò súng là sự phối hợp của một trong năm phương pháp sau:
– Nẹp ngón tay.
– Giữ ấm bàn tay – ngón tay. Tập phục hồi chức năng.
– Hạn chế vận động mạnh.
– Thuốc NSAIDs.
– Tiêm Steroid
4.1.3. Những điều cần biết khi điều trị nội khoa
– Dùng thuốc điều trị ngoại trú theo đơn của bác sĩ.
– Đeo nẹp ngón tay thường xuyên.
– Giữ ấm bàn tay – ngón tay.
– Hạn chế vận động mạnh tay bị bệnh.
+ Làm việc sai tư thế của cổ tay: vặn xoắn (vắt cây lau nhà, vắt đồ,… )
+ Không bế em bé và cho bé uống sữa.
+ Lái xe quá nhiều, xe tay ga.
+ Máy tính để cao hơn cổ tay làm đau và tê ngón cái.
+ Hạn chế nhắn tin và đánh máy tính liên tục.
+ Hạn chế cầm nắm qúa chặt.
– Nếu làm việc nhiều cần phải đeo nẹp cổ tay.
4.2. Phẫu thuật
Mục đích của việc phẫu thuật, những trường hợp cần phẫu thuật?
– Mục đích của phẫu thuật:
+ Mở rộng bao gân gấp, giúp cho gân gấp trượt dễ dàng hơn.
+ Giải quyết triệt để các triệu chứng do De Quervain và ngón tay cò súng.
– Bệnh cần được phẫu thuật khi:
+ Các ngón tay co quắp và đe dọa mất chức năng vĩnh viễn do viêm xơ bao gân quá mức.
+ Các triệu chứng của hội chứng De Quervain và ngón tay cò súng đã kéo dài trên 6 tháng và không đáp ứng với điều trị nội khoa.
14/07/2024
06/07/2024
Thuốc nhỏ mũi an toàn cho bé từ 1 tháng tuổi
Nhỏ mũi kara baby có Oxymetazolin hydrochloride có tác dụng lên các thụ thể alpha – adrenergic tại niêm mạc mũi, dẫn đến co mạch, giảm nghẹt mũi. Đồng thời, có thể làm giảm sung huyết mũi. Sản phẩm giúp thông mũi tạm thời, thông lỗ vòi nhĩ, đem lại cho các con yêu một sức khoẻ ổn định, hỗ trợ các bé những vấn đề liên quan đến đường hô hấp một cách hiệu quả
Giảm sưng huyết, trong các trường hợp viêm mũi, viêm xoang, dị ứng đường hô hấp, nghẹt mũi do cảm lạnh.
Giảm tình trạng sưng huyết.
Thông lỗ vòi nhĩ khi mũi bị tắc nghẹn.
Nhỏ mũi kara baby có tác dụng làm giảm đờm và giảm nhanh các triệu chứng nghẹt mũi, chảy nước mũi do viêm xoang và viêm mũi dị ứng gây ra.
Đối tượng sử dụng
Trẻ sơ sinh từ 0 đến 12 tháng(KARA BABY) và 1-6 tuổi (OXYNAS BABY dạng xịt ) bị nghẹt mũi, chảy nước mũi do các bệnh về đường hô hấp như viêm xoang, viêm mũi dị ứng.
Trẻ nhỏ và người lớn.
Hướng dẫn sử dụng
Đối với trẻ sinh từ 0 tháng đến 4 tuần tuổi: nhỏ 1 giọt 1 lần, mỗi ngày nhỏ 2 – 3 lần.
Với trẻ từ 5 tuần đến 1 tuổi: Nhỏ 1 – 2 giọt trên một lần, mỗi ngày nhỏ 2 đến 3 lần.
Dùng được cho trẻ từ 1 – 6 tuổi và người lớn: Mỗi ngày nhỏ 2 – 3 lần và mỗi lần nhỉ từ 1 đến 2 giọt.
06/07/2024
Hàng xịn mới về giá lại rẻ ai quan tâm calci sinh học thì đừng bỏ qua nhé. Không nóng không táo bón.
TẠI SAO LẠI XUẤT HIỆN CALCI SINH HỌC ???
trước hết chúng ta làm chút phân loại 1 chút nhé các mom ơi 🥰
Đầu tiên là các loại canxi thường dùng:
Theo chuyên gia dinh dưỡng Anh Nguyễn (Đại học Worcester) cho biết canxi thường dùng có nhiều dạng muối khác nhau, chẳng hạn như canxi cacbonat, canxi photphat, canxi lactate và canxi gluconat. Canxi lactate và canxi gluconat (thuộc nhóm canxi hữu cơ) dễ hòa tan trong nước hơn canxi cacbonat và canxi photphat (thuộc nhóm canxi vô cơ). Tuy nhiên, nhóm canxi hữu cơ lại có nhược điểm lớn là hàm lượng canxi nguyên tố thấp, cần phải dùng lượng lớn mỗi lần uống.
Canxi cacbonat và canxi photphat là dạng canxi chứa lượng canxi nguyên tố cao nhất (39-40%) so với các loại muối khác. Loại này cũng có giá thành rẻ và thường được ứng dụng trong nhiều sản phẩm bổ sung canxi. Tuy nhiên, khả năng hấp thu của canxi vô cơ lại thấp, có thể mang lại tác dụng phụ thường gặp như táo bón.
Vì thế, đã có một loại canxi mới ra đời khắc phục được nhược điểm của cả hai loại canxi trên, đó là canxi sinh học.
Lipocal - Công nghệ tạo ra loại canxi khác biệt
Qua nhiều năm nghiên cứu, công nghệ Lipocal đã được ứng dụng để tạo ra canxi sinh học. Chuyên gia dinh dưỡng Anh Nguyễn giải thích, công nghệ này bọc canxi vô cơ Ca3(PO4)2, tạo ra loại canxi mới đảm bảo hàm lượng cao như canxi vô cơ và dễ hấp thu như canxi hữu cơ. Công nghệ Lipocal tạo cho phân tử canxi một lớp vỏ đậu nành Lecithin có cấu trúc tương đồng với màng tế bào trong cơ thể. Nhờ vậy, khi canxi qua đường uống vào ruột, tế bào ruột sẽ cho canxi sinh học đi qua dễ dàng, tính sinh khả dụng nhờ đó cũng tăng lên. Điều này tạo ra sự khác biệt lớn giữa canxi sinh học và các loại canxi thông thường khác. Bởi những loại canxi thông thường muốn hấp thu tốt thì cơ thể cần có đủ vitamin D3 làm “cầu dẫn”. Riêng canxi sinh học có thể được hấp thu tốt qua cả 2 con đường cần và không cần vitamin D3 làm “cầu dẫn”.
Click here to claim your Sponsored Listing.
Category
Website
Address
15A Đỗ Trạc, P. An Phú, Thị Xã
An Khê
Opening Hours
| Monday | 11:00 - 13:30 |
| 17:00 - 21:00 | |
| Tuesday | 11:00 - 13:30 |
| 17:00 - 21:00 | |
| Wednesday | 11:00 - 13:30 |
| 17:00 - 21:00 | |
| Thursday | 11:00 - 13:30 |
| 17:00 - 21:00 | |
| Friday | 11:00 - 13:30 |
| 17:00 - 21:00 | |
| Saturday | 07:00 - 21:00 |
| Sunday | 07:00 - 21:00 |