Lily Cosmectics

Lily Cosmectics

Share

Chúng tôi chuyên bán hàng order makeup, skincare, mỹ phẩm ,son môi,.....

26/06/2020

💥 DẦU GỘI KHÔ TẠO PHỒNG TÓC 💥
😍 Công dụng:
- Tạo phồng cho các nàng tóc bết xẹp, da dầu.
- Cứu tinh cho những việc cấp tốc không kịp gội đầu: đi du lịch, đi chơi với người yêu, công việc đột xuất
- Không để lại vệt trắng, không bết dính.
✅ HÀNG CHÍNH HÃNG_KHÔNG CHẤT HOÁ HỌC
✨ Không paraben
✨ Không sulfat
✨ Không có dầu silicon
👉 Giữ được tận 8 tiếng
👉 Mùi hương thơm dễ chịu

Photos from Lily Cosmectics's post 27/04/2020

--CỤM TỪ LÓNG CỰC ĐỈNH BẮN TIẾNG ANH NHƯ GIÓ

Photos from Lily Cosmectics's post 25/04/2020

𝗡𝗵𝘂̛̃𝗻𝗴 𝗺𝗮̂̃𝘂 𝗰𝗮̂𝘂 𝘁𝗵𝗼̂𝗻𝗴 𝗱𝘂̣𝗻𝗴

NOTE lại khi cần thiết nhé 😍

23/03/2020
28/02/2020

Hôm nay Key English xin gửi đến các bạn
🖋Cách luyện viết tiếng anh cho người mới bắt đầu🖋

Kỹ năng viết tiếng Anh rất cần thiết đối với mỗi người trong công việc hoặc học tập.
Xem tại đây : http://bit.ly/2vmHXNU

Chúc các bạn đạt kết quả thật cao nhé 🎉🎉🎉

23/02/2020
Photos from Lily Cosmectics's post 30/01/2020

Dành cho những bạn nào còn nhầm giữa V-ing và to V nè 😍😍😍

29/01/2020

5 CÁCH PARAPHRASE TRONG IELTS

Paraphrase là một trong những kỹ năng quan trọng nhất trong IELTS. Nếu chúng ta biết cách paraphrase tốt, chúng ta sẽ có khả năng đạt điểm cao trong Writing và nâng cao số điểm trong Reading một cách dễ dàng hơn rất nhiều.

Paraphrase là gì?

Paraphrase hiểu 1 cách đơn giản là viết lại 1 câu (dùng từ đồng nghĩa, hay các cấu trúc khác,...) mà không làm thay đổi nghĩa của câu gốc.

Ví dụ:

• Câu gốc: Water is essential for life on Earth. (Nước thiết yếu cho sự sống trên Trái Đất)

• Câu đã được paraphrase: Water is important to all living things on Earth. (Nước quan trọng đối với mọi sinh vật sống trên Trái Đất)

Hai câu trên có nghĩa giống nhau, nhưng từ vựng sử dụng là khác nhau.

5 Cách paraphrase trong IELTS

1 - Dùng từ đồng nghĩa (synonyms)

Đây là cách phổ biến nhất trong paraphrase.

Ví dụ:

Câu gốc: In spite of the advances made in agriculture, many people around the world still go hungry.

Đồng nghĩa:

• in spite of → despite

• advances → developments and breakthoughs

• many people → millions of people

• around the world → around the globe

• still go hungry → still suffer from hunger an starvation

Câu đã được paraphrase: Despite the developments and breakthoughs in agriculture, millions of people around the globe still suffer from hunger and starvation.

Vậy làm sao có từ đồng nghĩa để paraphrase?

• Cách 1: Tập phân tích văn mẫu, đặc biệt văn mẫu Task 2. Các bạn hãy tải tuyển tập văn mẫu Task 1 và Task 2 đã được dịch từ chi tiết về phân tích và chắc chắn các bạn sẽ học được 1 lượng từ đồng nghĩa rất lớn của rất nhiều đề tài khác nhau.

• Cách 2: Học từ việc giải bài Reading. Người ra đề IELTS Reading đã dùng từ đồng nghĩa để paraphrase và lập thành câu hỏi. Do đó nếu bạn nào khá về đồng nghĩa, các bạn giải đề Reading sẽ rất nhanh và tỷ lệ đúng rất cao. Mỗi khi giải xong 1 đề Reading, các bạn nhớ dành thời gian phân tích thật kỹ và rút ra từ đồng nghĩa nhé.

2 - Chủ động & Bị động

Cách này khá đơn giản nhưng lại rất hiệu quả. Nếu người ta cho mình 1 câu chủ động, mình sẽ đổi câu đó về bị động và ngược lại.

Ví dụ:

• The government should encourage factories to use renewable energy instead of fossil fuels.

(Chính phủ nên khuyến khích các nhà máy sử dụng năng lượng tái tạo thay vì nhiên liệu hóa thạch)

Câu trên ở thể chủ động, bây giờ ta đổi về bị động:

• Factories should be encouraged to use renewable energy instead of fossil fuels.

(Các nhà máy nên được khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo thay vì nhiên liệu hóa thạch.)

Để đạt điểm cao hơn, ta cần kết hợp dùng từ đồng nghĩa hoặc cho thêm thông tin liên quan vào câu. Chúng ta có thể kết hợp 1 vài đồng nghĩa như sau:

• renewable energy → environmentally-friendly energy sources such as solar or water power

• factories → factories and power plants

• instead of → rather than

Vậy là chúng ta có 1 câu mới:

• Factories and power plants should be encouraged to use environmentally-friendly energy sources such as solar or water power rather than fossil fuels.

(Các nhà máy và các trạm năng lượng nên được khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng thân thiện với môi trường như năng lượng nước hay mặt trời hơn là nhiên liệu hóa thạch).

Câu này dài hơn và hay hơn.

3 - Đổi thể loại từ

Đối với cách này, chúng ta sẽ đổi danh - động - tính - trạng từ lẫn nhau. Ví dụ:

• This adversely affects the marine ecosystem.

Câu trên sử dụng trạng từ adversely, bây giờ Huyền sẽ viết 1 câu bằng cách đổi thể loại từ: adversely (trạng từ) thành adverse (tính từ).

• This has an adverse impact on the marine ecosystem.

4 - Dùng chủ ngữ giả

Ví dụ chúng ta có câu:

• Some people believe that smoking should be banned.

Khi dùng chủ ngữ giả, câu sẽ biến đổi như sau:

• It is believed that smoking should be banned.

5 - Thay đổi trật tự từ trong câu

Cách này cũng rất đơn giản, ta chỉ cần đổi vế sau ra trước, vế trước xuống phía sau là xong. Tuy nhiên, nếu áp dụng cách này ta cần kết hợp thêm đồng nghĩa thì câu mới hay.

Ví dụ:

• In order to deal with this problem, the government needs to implement a range of measures.

Thay đổi trật tự từ:

• The government needs to implement a range of measures in order to deal with this problem.

Thay đổi trật tự từ kết hợp đồng nghĩa:

• It is necessary for the government to implement various approaches to tackle this issue.

Các đồng nghĩa:

• The government needs to ... → It is necessary for the government to

• a range of → various

• measures → approaches

• in order to → to

• deal with → tackle

• problem → issue

Want your business to be the top-listed Beauty Salon in Hanoi?
Click here to claim your Sponsored Listing.

Website

Address


Hoài Đức/Hanoi
Hanoi
100000