Lan's Pharm
Giá trị cốt lõi:
Chăm sóc sức khỏe mẹ bầu, mẹ bỉm và trẻ em với tiêu chí Hiệu quả - An Toàn - Tiết kiệm
08/04/2025
Top 6️⃣ Vitamin D3k2 cho trẻ từ sơ sinh 👶
Vi chất duy nhất được bác sĩ khuyến cáo bổ sung ngay từ sơ sinh, các mẹ đã biết chọn loại nào chưa, tham khảo ngay các loại dưới đây nhé 👇
19/12/2024
🌟 LiveSpo NAVAX - Bảo vệ sức khỏe tai, mũi, họng của bạn! 🌟
Bạn đang tìm kiếm một giải pháp hiệu quả để bảo vệ sức khỏe tai, mũi, họng cho cả gia đình? Hãy thử ngay LiveSpo NAVAX - dung dịch nước muối sinh lý chứa bào tử lợi khuẩn tiên tiến!
Hiệu quả gấp 20-70 lần so với nước muối sinh lý bình thường
https://s.shopee.vn/4L32tE6IvQ
03/07/2023
SỐT Ở TRẺ EM- DÁN HẠ SỐT CÓ TÁC DỤNG KHÔNG.
Đợt này nhiều mẹ inbox quá.
1, Sốt ở trẻ em ?
SÔT xuất phát từ tiếng latin fovere, có nghĩa là ấm( tăng nhiệt độ cơ thể ) ,gần như là một phản ứng điều hoà nhiệt độ mang tính thích nghi.
* Có lợi : Sốt giúp ngăn chặn sự phát triển của phế cầu và một vài virut. Giảm sắt tự do trong huyết thanh - là dưỡng chất cho vi khuẩn phát triển ( bé sốt không lên uống sắt). Sốt thúc đẩy các phản ứng miễn dịch, bao gồm quá trình thực bào và hoá hướng động bạch cầu, chuyển dạng lympho bào và sinh sản interferon.
* Có hại : Nếu sốt cao quá ngăn cản đáp ứng miễn dịch và có thể gây nguy hiểm ở bé có nguy cơ suy tim, suy hô hấp bẹnh thần kinh hoặc shock do nhiễm trùng. Sốt cao có thể gây co giật ở một số bé (6 m-5 tuổi). Sốt gây mệt mỏi, buồn ngủ và gây mất nước.
Nguyên nhân gây sốt : Nhiễm trùng , bệnh tự miễn, bệnh lý u, bệnh chuyển hoá, bệnh viêm nhiễm mạn tính , bệnh về máu, do thuốc hoặc tiêm chủng , ngộ độc, bất thường hệ thần kinh trung ương hay do tâm lý.
2, Trẻ bao độ gọi là sốt.
Thân nhiệt bé thay đổi tuỳ theo dộ tuổi, thời điểm trong ngày( cao nhất buổi chiều 17h-19h , do sau ăn hoặc vận động, thấp nhất lúc 2h-6 h ). Nhưng bé như sau coi là sốt:
* bé dưới 3 tháng tuổi : nhiệt độ hậu môn trên 38 độ là sốt
* bé 3m-24 m: nhiệ độ trên 38,3 độ là sôt
* bé trên 2 tuổi : cứ trên 38 độ là sốt.
Vậy bé từ 37-38 độ không được coi là sốt nhé. Có thể thân nhiệt bé cao.
3, Nhiệt độ bình thường : 37 độ ( đo ở nách ).
4, Nhiệt độ thay đổi thế nào khi đo ở bé
* Trực tràng: nhiệt độ chuẩn
* Miệng : thấp hơn 0,5-0,6 độ
* Nách: Thấp hơn 0,8-1 độ
* Màng nhĩ : Thấp hơn 0,5- 0,6 độ
5, Bố mẹ sờ vào trẻ cảm nhận sốt độ chính xác bao nhiêu : trẻ trên 3 tháng độ chính xác 80%. Nhưng trẻ dưới 3 tháng gần như sai số cao.
6, Trẻ nhũ nhi xác định nhiệt độ thế nào : Đo nhiệt độ ở hậu môn là chính xác nhất. Đo ở miệng ko giá trị đến 5 tuổi.
7, Quấn nhiều quần áo có làm bé tăng thân nhiệt: Tuỳ vào nhiệt độ phòng: nếu nhiệt độ phòng cao có thể gây tăng thân nhiệt. Nhiệt độ phòng thấp (22 độ) không thấy tăng thân nhiệt nhiều ). Các bạn chú ý:
* Chân và bụng đều nóng: bé tăng thân nhiệt do môi trường
* Chân lạnh mát, bụng lại nóng: bé sốt kèm co mạch ngoại biên.
8, Mọc răng có gây sốt : mọc răng có thể gây tăng thân nhiệt. Nhưng không phải sốt là đã coi bé mọc răng. Có thể do nhiễm bệnh. Nếu sốt kèm theo các biểu hiện : chảy nước rãi, lợi sưng, bé hay cắn có thể mới do mọc răng.
9, Đánh giá và theo dõi trẻ nhũ nhi sốt thế nào
Bé như sau khi sốt không cần đến kháng sinh mà chỉ theo dõi :
* Tổng trạng tốt, tỉnh táo, ăn uống tốt
* Không thấy ổ nhiễm trùng.
* Số lượng bạch cầu dưới 5000- 15000 / mm3
* Tổng phân tích bạch cầu nươc tiểu : < 10 bạch cầu và < 3 vi khuẩn
* Không có thâm nhiễm và tổn thương phổi.
10, Cấy máu bé mất bao lâu có kết quả : 36-48 tiếng đủ để phân lập vi khuẩn trong máu bé.
11, Khi nào được coi là sốt không rõ nguyên nhân ( SKRNN). là tình trạng sốt hàng ngày thân nhiệt bé cao hơn 38 độ mà thăm khám không ra bệnh
12, Nguyên nhân SKRNN: do nhiễm trùng , bệnh lý mach máu tạo keo( viêm mạch máu, viêm khớp dạng thấp ) hoặc bệnh lý ác tính. Nhiều trường hợp tự khỏi.
13, Tại sao bé sốt theo chu kỳ : Sốt chu kỳ là do rồi loạn tư viêm. Có thể do rối loạn điều hoà miễn dịch bẩm sinh và liên quan đến protein đột biến. Không có thuốc đặc trị.
14, Bé sốt bao nhiêu uống hạ sốt : 38,5 độ là cho bé uống hạ sốt.
15, Dán hạ sốt có giá trị không trong hạ sốt bé : Không có giá trị nhiều trong việc hạ sốt. Chỉ làm mát vùng trán
16, Uống nhiều hạ sốt có tốt với bé : Thường bé uống hạ sốt nhiều làm giảm chức năng gan, tăng men gan, rối loạn tiêu hoá.
17, Thuốc uống tốt hơn hay đặt hậu môn tốt hơn : Lên uống hơn đặt hậu môn. Vì nếu đặt có thể gây xuất huyết trực tràng. Viêm loét trực tràng bé và không kiểm soát được liều.
18, Liều dùng hạ sốt : kg cân nặng x 10-15 mg( paracetamol) cho một lần uống , không quá 100 mg /1 kg/1 ngày .Hoặc 5-10 mg ibubrofen/1 lần uống ( không được dùng khi nghi ngờ sốt xuất huyết).
19, Làm thế nào khi bé vẫn sốt sau khi uống hạ sốt : lau người bằng nước ấm , bắt đầu từ chân tay sau đó đến nách bé. Bù nước. Mặc thoáng , không bó sát người bé quá.
20, Làm thế nào khi trẻ sốt co giật : Không được ôm gì chặt bé , không cho bé uống hạ sốt, lên đút hậu môn. Để bé nằm chỗ thoáng, nới rộng quần áo, lau người bằng nước ấm từ nách đến chân tay. Sau khi hết co giật đến cơ sở y tế gân nhất.
21, Bé sốt cao sợ viêm màng não
Nếu bé tiêm Hib, não mô cầu rồi các bạn hoàn toàn yên tâm không cần lo lắng vấn đề viêm màng não ở bé vì tỷ lệ rất thấp bị.
22, Điều trị khi bé sốt ngoài việc hạ sốt : Lên đi khám để biết chính xác nguyên nhân gây Sốt , khi đó có phác đồ tốt hơn.
23, DÁN HẠ SỐT : Gần như không có tác dụng hạ sốt , đôi khi gây hại cho bé ( làm sốt cao hơn do tâm lý các mẹ chủ quan khi dùng , có thể gây dị ứng nặng ở bé cơ địa dị ứng, gây bịt lỗ chân lông ảnh hưởng đến da bé do da bé mỏng ). Hiện nay chưa có nghiên cứu nào về tác dụng hạ sốt của miếng dán hạ sốt. Có chăng chỉ làm mát tiếp vùng dán do cơ chế tán nhiệt hoặc do bạc hà. Mà SỐT là bệnh lý toàn thân.
24, Biện pháp nào hạ nhiều tốt nhất cho bé khi bé chưa đến mức uống hạ sốt : Dùng khăn ấm lau lách, bẹn và các chi , 2 p thay khăn một lần. Cho bé ở thoáng
25, Bé sốt chân tay lạnh có lo không: đó là phản ứng co mạch ngoại vi khi sốt. Không cần lo lắng. Matxa chân tay bé là được.
26, Làm thế nào để bé hạn chế sốt cao khi bị nhiễm khuẩn hoặc nhiễm virut : Tăng đề kháng cho bé. Điểu trị dứt điểm ổ nhiễm khuẩn. Uống hạ sốt đúng hàm lượng. .... TÔ QUANG HUY....
30/06/2023
BỆNH TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN (GERD)
Triệu chứng ợ nóng trong bệnh GERD xuất hiện phổ biến ở phụ nữ có thai, ở 45-80% PNMT. Trong đó, 52% PNMT xuất hiện triệu chứng này ở 3 tháng đầu thai kì, 24-40% xuất hiện trong 3 tháng tiếp theo, và 9% xuất hiện ở 3 tháng cuối thai kì.
Các yếu tố cơ học và các yếu tố thuộc về nội tại đường tiêu hóa đều liên quan đến chứng ợ nóng này. Bất thường nhu động thực quản, giảm trương lực cơ vòng thực quản dưới và tăng áp lực ở dạ dày đều góp phần dẫn đến triệu chứng ợ nóng ở thời kỳ mang thai. Sự gia tăng áp lực trong ổ bụng vì tử cung mang thai và sự di chuyển của cơ vòng thực quản dưới cũng là các yếu tố nguy cơ.
Thay đổi lối sống và sử dụng thuốc
Thay đổi lối sống là biện pháp đầu tiên để kiểm soát GERD ở phụ nữ có thai. Thai phụ nên nằm kê cao đầu, tránh cúi thấp hoặc gập người, ăn chia thành các bữa ăn nhỏ trong ngày, cố gắng không ăn (trừ chất lỏng) trong vòng 3h trước khi đi ngủ.
Các thuốc kháng acid, sucralfat an toàn đối với phụ nữ có thai do đặc tính không hấp thu vào tuần hoàn chung. Tuy nhiên, lưu ý rằng thuốc kháng acid có thể gây cản trở hấp thu sắt.
Các thuốc ức chế histamin H2 thường sử dụng nhiều hơn các thuốc ức chế bơm proton (PPIs), vì có nhiều dữ liệu an toàn khi sử dụng ở phụ nữ có thai hơn. Tuy nhiên, một nghiên cứu thuần tập được công bố gần đây đã chỉ ra rằng, sử dụng PPIs trong 3 tháng đầu thời kì mang thai không liên quan đến nguy cơ dị tật bẩm sinh. Cimetidin, rantidin, famotidin có thể được sử dụng đối với phụ nữ có thai (phân loại mức an toàn B theo thang phân loại của FDA) nhưng các thuốc này có thể qua được hàng rào nhau thai. Lansoprazol là thuốc được ưa dùng trong nhóm ức chế bơm proton đối với phụ nữ có thai.
SỎI MẬT
PNMT có nguy cơ gia tăng hình thành sỏi mật. Đây cũng là một nguyên nhân quan trọng gây viêm tụy thời kỳ mang thai. Cắt túi mật là phẫu thuật phổ biến đứng hàng thứ 2 trong phẫu thuật cấp cứu không phải sản khoa trong thai kỳ, sau cắt bỏ ruột thừa.
Cơ chế chính xác của sự hình thành sỏi mật trong thai kỳ chưa rõ ràng, tuy nhiên có 31% phụ nữ xuất hiện tình trạng cặn bùn mật (biliary sludge) trong thời kỳ mang thai, 2% phát triển sỏi mật mới. Các nguy cơ thường hay xảy ra ở 3 tháng giữa, 3 tháng cuối thời kỳ mang thai và thời kỳ hậu sản. Các yếu tố có thể đóng góp đó là tăng bão hòa cholesterol ở mật (lithogenicity), tăng ứ mật và giảm quá trình làm rỗng túi mật.
PNMT bị sỏi mật có biểu hiện đau ở góc phần tư bên phải phía trên hoặc đau vùng thượng vị, sốt, nôn, vàng da, đau ở hạ sườn phải. Điều này gây ra khó khăn trong việc chẩn đoán phân biệt bởi vì những biểu hiện này thường nghĩ đến nguyên nhân do tử cung mở rộng (enlarged uterus) hoặc viêm tụy.
Điều trị bằng thuốc và phẫu thuật
Cơn đau quặn mật nặng có thể điều trị bảo tồn bằng cách bù dịch, thuốc ngủ, kháng sinh, thay đổi khẩu phần ăn. Nội soi mật tụy ngược dòng có thể được sử dụng trong trường hợp viêm đường mật, tắc mật hoặc viêm tụy.
Cắt tuyến mật được chỉ định khi các triệu chứng kéo dài hoặc tái phát, rối loạn dinh dưỡng nghiêm trọng và giảm cân. Phương pháp này chỉ định với tỉ lệ 0,1% các trường hợp xảy ra. Ba tháng giữa thai kì là thời điểm tốt nhất để phẫu thuật.
LOÉT DẠ DÀY
Loét dạ dày xảy ra không phổ biến ở phụ nữ mang thai, với tỷ lệ mắc khoảng 0,005%. Tuy nhiên, tỉ lệ này có thể được đánh giá và báo cáo không đúng mức. Loét dạ dày được cho là sẽ cải thiện trong thời kì mang thai do giảm tiết của acid dạ dày. Yếu tố nguy cơ ở phụ nữ mang thai bao gồm: hút thuốc, uống rượu, stress, điều kiện kinh tế, có tiền sử bị loét dạ dày trước đây hoặc viêm dạ dày do Helicobacter pylori. Các thuốc NSAID không phải là yếu tố nguy cơ phổ biến gây Loét dạ dày ở PNMT.
Triệu chứng lâm sàng của loét dạ dày ở PNMT giống với người không mang thai. Triệu chứng xuất hiện thường là khó tiêu, đau vùng thượng vị, nôn, ợ nóng. Chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa là biến chứng hiếm gặp. Loét dạ dày không làm tăng nguy cơ tử vong mẹ hay sảy thai.
Sử dụng thuốc
Các thuốc kháng receptor-H2 (cimetidin, rantidin, famotidin) là lựa chọn đầu tay trong điều trị loét dạ dày. Việc điều trị viêm dạ dày do Helicobacter pylori nên được bắt đầu sau khi kết thúc thời kì mang thai hoặc cho con bú bởi vì một số thuốc được khuyến cáo là chống chỉ định trong thai kì. Lansoprazol được báo cáo là an toàn trong thời kỳ mang thai.
TIÊU CHẢY
Tiêu chảy chiếm tới 34% ở PNMT, nguyên nhân xảy ra giống với những người không mang thai, với các tác nhân gây nhiễm khuẩn phổ biến (Salmonella, Shigella, Campylopacter species; Escherichia coli; vi sinh vật đơn bào; virus). Ngộ độc thực phẩm, thuốc, hoặc hội chứng ruột kích thích là các nguyên nhân không phổ biến khác. Các đợt cấp của viêm đại tràng cũng có thể xảy ra ở thời kỳ mang thai.
Chẩn đoán và điều trị
Tiến hành các xét nghiệm bao gồm nuôi cấy vi khuẩn, ký sinh trùng, bạch cầu trong phân và xét nghiệm phân đối với nhiễm khuẩn Clostridium dificile. Đối với tiêu chảy kéo dài, soi đại tràng sigma linh hoạt (flexible sigmoidoscopy) có thể được thực hiện vì thủ thuật này an toàn đối với phụ nữ có thai.
Điều trị bảo tồn là phương pháp điều trị chính ở phụ nữ có thai. Chỉ định bù dịch, sử dụng thuốc có thể được sử dụng nếu cần. Thuốc có tác dụng tại chỗ mà không hấp thu vào hệ thống tuần hoàn chung được sử dụng ưu tiên. Bên cạnh có cũng cần điều trị nguyên nhân gây bệnh.
Điều trị tiêu chảy ở bệnh nhân có hội chứng ruột kích thích bao gồm khuyến cáo chế độ ăn nhiều chất xơ và chỉ định các thuốc tăng thể tích phân hay còn gọi là thuốc nhuận tràng tạo khối. Tránh sử dụng thuốc chống trầm cảm. Các thuốc kháng cholinergic, thuốc chống co thắt không được khuyến cáo.
Nguồn: Praveen K Roy. Gastrointestinal Disease and Pregnancy. Medscape. January 05 2016
Dịch: DS. Nguyễn Thị Quỳnh Trang
02/10/2022
11/09/2022
TRƯỚC KHI QUYẾT ĐỊNH CÓ THAI CÁC BẠN NÊN
Các bạn thân mến, để có 1 thai kỳ an toàn và có 1 bé khỏe mạnh thì một trong những điều quan trọng là các bạn phải chuẩn bị cho mình tốt nhất trước khi có thai. Khám và tư vấn tiền thai có rất nhiều nội dung, tuy nhiên những phần tôi đề cập dưới đây là những phần tôi nhận thấy rằng đa số các bạn KHÔNG có thực hiện trước khi để có thai.
1. Tiêm ngừa:
- Các bạn nên tiêm ít nhất là 3 loại (nếu chưa có kháng thể)
+ Viêm gan siêu vi B.
+ Rubella.
+ Thủy đậu.
- Tiêm ngừa trước khi mang thai sẽ giảm nguy cơ bé bị dị tật bẩm sinh (Rubella, thủy đậu) hoặc bệnh lý về gan (VGSV B).
* Tiêm ngừa Rubella.
Nguy cơ cho bé khi mẹ bị nhiễm Rubella trong khi mang thai (Hội chứng Rubella bẩm sinh)
- Điếc (60% - 70%) suy giảm thính lực do tổn thương thần kinh giác quan.
- Các khuyết tật của tim (10% - 20%): hẹp động mạch phổi, còn ống động mạch, khiếm khuyết của vách tâm thất.
- Các khuyết tật của mắt (10% - 25%): trẻ có thể bị bệnh của võng mạc, đục thủy tinh thể, tật mắt nhỏ, tăng nhãn áp bẩm sinh.
- Bất thường của hệ thần kinh trung ương (10% - 25%): chậm phát triển tâm thần, tật đầu nhỏ hoặc viêm não màng não.
- Giảm tiểu cầu, gan lách lớn, nổi các ban xanh tím ở da.
Trước khi tiêm Rubella tôi có cần thử máu hay không?
- Lý tưởng nhất là người mẹ nên thử máu xem mình đã có bị nhiễm và có kháng thể hay chưa?
- Nếu không cũng có thể tiêm ngửa.
Tôi đã tiêm ngừa Rubella lâu rồi thì bây giờ có cần tiêm không?
- Kháng thể được tạo ra sẽ tồn tại rất lâu (khoảng 18 năm).
- Nếu bạn lo lắng thì có thể thử máu.
- Nếu chưa có kháng thể thì nên tiêm trước khi để có thai.
Nên tiêm vào thời điểm nào trong là phù hợp nhất
- Nếu bạn đang áp dụng 1 phương pháp tránh thai hiệu quả cao: viên thuốc tránh thai loại phối hợp (thuốc vĩ 21 viên hoặc 28 viên), bao cao su, dụng cụ tử cung → bạn có thể tiêm bất kỳ thời điểm nào trong chu kỳ kinh. Sau khi tiêm bạn nên tiếp tục áp dụng phương pháp tránh thai này ít nhất là 1 tháng.
- Nếu bạn đang áp dụng phương pháp tránh thai hiệu quả thấp: xuất tinh ngoài, tính theo chu kỳ kinh → bạn nên tiêm sau khi sạch kinh vài ngày (lúc này chắc chắn bạn không có thai), bạn nên bắt đầu ngừa thai ngay trong chu kỳ kinh này và ngừa ít nhất là 1 tháng.
- Nếu bạn không áp dụng phương pháp tránh thai: → bạn nên tiêm sau khi sạch kinh vài ngày (lúc này chắc chắn bạn không có thai) và bạn nên bắt đầu ngừa thai ngay trong chu kỳ kinh này và ngừa ít nhất là 1 tháng.
2. Điều chỉnh cân nặng
2.1. Cân nặng như thế nào là phù hợp khi mang thai
BMI trong khoảng 18.5 – 25 là tốt khi mang thai
2.2. Cách tính BMI như thế nào:
Cân nặng (kg)
BMI = ------------------
chiều cao (m)2
2.3. Nếu người phụ nữ bị béo phì (BMI > 30) khi mang thai có nguy cơ gì?
- Tăng tỷ lệ sẩy thai.
- Tăng tỷ lệ bị bệnh cao huyết áp, đái tháo đường trong thai kỳ.
- Tăng tỷ lệ mổ lấy thai, nhiễm trùng vết mổ.
- Tăng nguy cơ trẻ bị dị dạng.
2.4. Nếu người phụ nữ gầy (BMI < 18.5) khi mang thai có nguy cơ gì?
- Tăng tỷ lệ sẩy thai, thai lưu.
- Tăng tỷ lệ băng huyết sau sanh.
- Trẻ dễ bị suy dinh dưỡng.
3. Bổ sung acid folic
3.1. Nếu thiếu acid folic thì có nguy cơ gì?
Nguy cơ thai dị dạng: cột sống chẻ đôi, thai vô sọ . . .
3.2. Nên uống acid folic vào thời điểm nào?
Nên uống acid folic ít nhất 1 tháng trước khi quyết định để có thai.
3.3. Nếu để có thai rồi thì uống có kịp không?
Không nên, vì ống thần kinh của phôi thai được hình thành từ rất sớm (từ tuần thứ 4 kể từ khi thụ tinh), nếu để xác định có thai rồi mới uống thì sẽ không kịp.
4. Xét nghiệm máu:
- Xem mình có bị thiếu máu hay không?
- Xem nhóm máu và hệ Rh của mình.
- Xem mình có nguy cơ bị Thalassemia hay không?
5. Xét nghiệm HIV:
- Đa số các bạn ngại làm xét nghiệm này khi được tư vấn. Tuy nhiên, có nhiều phương pháp áp dụng cho những người bị nhiễm HIV để làm giảm lây truyền từ mẹ sang con (dùng thuốc kháng virus).
- Phát hiện và điều trị càng sớm thì sẽ làm giảm nguy cơ lây truyền từ mẹ sang con càng nhiều.
30/08/2022
26/08/2022
Bảng thời điểm uống thuốc so với bữa ăn
22/08/2022
🥰CÁC MỐC KHÁM THAI QUAN TRỌNG
1. Thử que 2 vạch (chậm kinh7-10 ngày là chính xác nhất). Đi siêu âm ktra xem thai vào buồng tử cung hay chưa , loại bỏ chửa ngoài tử cung
2. Tuần > 6: siêu âm tim thai, mốc này sau 2 tuần là ktra tim thai 1 lần
3. Tuần 12: Siêu âm 5D đo độ mờ da gáy (biết đc các dị tật bẩm sinh) và làm doupletest sàng lọc dị tật
Tuấn 15 : Siêu âm ktra sự phát triển của thai.
Tuần 18 : kiểm tra mặt mũi chân tay xem có bất thường hay không và làm Tripletest.
4. Tuần 22: siêu âm 5d, hình thái học kiểm tra dị tật tim bẩm sinh ( mốc này rất quan trọng ).Tiêm uốn ván mũi 1 từ 22-26 tuần , mũi 2 cách mũi 1 - 1 tháng.
5. Tuần 26: Siêu âm đánh giá trọng lượng thai và ối
6. Tuần 28: xét nghiệm tiểu đường thai kỳ (lấy máu 3 lần) Tiêm uốn ván mũi 2
7. Tuần 32: xem ngôi thai rau ối, sau đó 2 tuần kiểm tra 1 lần
Từ tuần 36 _38 đi siêu âm 1 tuần 1 lần.
Từ tuần 38-40 siêu âm tuần 5-7 ngày để kiểm tra tim thai, lượng nước ối.
* Trong thời kỳ mang thai thấy các dấu hiệu đau bụng, ra huyết cần đi khám ngay. Hoặc nếu đi tiểu buốt cũng cần đi khám vì có thể bị viêm đường tiết niệu vô cùng nguy hiểm.
- Khi thấy đột ngột hết nghén, đầu ti thâm bỗng hồng hào trở lại thì đi khám ngay.
*NHỮNG ĐỒ ĂN CẦN TRÁNH:
1. Đồ cay nóng, nước uống có ga, cafe, rượu, bia (bia có thể uống ít cho con sạch, da hồng).
2. Đồ lên men : dưa, cà, măng muối.
3. Mắm nêm, ruốc..
4. Rau ngót, ngãi cứu, dứa, nhãn, đu đủ xanh (co bóp tử cung gây sinh non). Hạn chế rau dền, rau má (quá mát).
5. Chuối xanh, sầu riêng, thịt dê (nóng, sau con sốt dễ bị giật kinh phong_ kinh nghiệm của người Hoa).
6. Đậu phộng (tăng nguy cơ bị dị ứng của trẻ).
7. Hạn chế đồ ngọt (tiểu đường thai kỳ).
* NHỮNG THỨ NÊN ĂN, UỐNG:
1. Mỗi ngày một lý nước cam (tăng sức đề kháng).
2. Mỗi ngày một hộp sữa chua (kháng viêm, tăng lợi khuẩn cho vùng kín, hạn chế đc viêm nhiễm trong thời kỳ mang thai).
3. Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày (tốt nhất nên uống nước ấm).
4. Bổ sung đầy đủ sắt, canxi theo chỉ dẫn của bs.
5. Các loại quả nên ăn: bưởi, bơ, chuối, táo đỏ, vú sữa, đu đủ chín, ổi, hồng xiêm (giảm đc viêm đường tiết niệu), lựu, sung.
6. Rau củ quả : cà rốt, khoái lang, bắp, rau lang (nhiều sữa, dễ sinh), xúp lơ xanh, rau họ nhà cải, nấm, rau muống, bầu....
7. Thịt bò, cá lóc, cá chép (an thai), cá hồi (giàu omega 3_ con thông minh), trứng gà, tim heo, hải sản (tôm, cua, ghẹ_ ăn vào 3 tháng giữa là tốt nhất)
8. Uống nước mía, nước dưà ở ba tháng giữa của thai kỳ: nước mía tuần 2_3 lần (nhiều quá dễ bị tiểu đường thai kỳ). Nước dừa (tuần 3_4 quả, giảm dần về 3 tháng cuối_ dễ bị máu loãng, băng huyết khí sinh).
9. K uống đc sữa bầu thì uống sữa tươi k đường (bs khuyên uống sữa tươi k đường vào con k vào mẹ)
10. Các loại hạt : hạnh nhân, óc chó, các loại đậu.
* NHỮNG LƯU Ý KHÁC:
- Hạn chế qhtd 3 tháng đầu và cuối, 3 tháng giữa chọn tư thế thoải mái, tránh đè lên bụng, qh nhẹ nhàng.
- Siêng đi bộ cho xương chậu nở, dễ sinh nhưng cần đi lại nhẹ nhàng, 30' mỗi ngày là đủ.
- Nằm nghiêng phía bên trái_ tư thế tốt nhất cho mẹ và bé (kê thêm gối ở bụng, sau lưng, một cái kẹp giữa hai chân cho đỡ mỏi), tránh nằm ngửa vì thiếu oxy đến bé.
- Nên mua quần lót k có đường may (đổi hết sang màu trắng để dễ kiểm tra khí hư_ bầu hệ miễn dịch giảm dễ viêm nhiễm; quần màu trắng dễ nhìn thấy máu hoặc nước ối bị rỉ, thường xuyên kiểm tra đũng quần lót để kiểm tra bất thường) áo ngực bra, hoặc áo k gọng giúp thoải mái, dễ thở.
- Tuyệt đối k uống nước lá tía tô để dễ sinh vì nó gây băng huyết.
- Ăn dứa, chè mè đen, rau lang vào những tuần cuối của thai kỳ giúp dễ sinh (dứa tuần 39 hãy ăn).
- Tránh đi tự đi xe máy đường xa, nếu đi xe đò về quê thì nên đóng bỉm, hạn chế uống nước để ít đi tiểu.
- Nếu bị chuột rút, tê chân nấu nước nóng bỏ muối và gừng đập dập để ngâm, xoa bóp chân.
- Cảm cúm (nấu cháo tía tô, uống trà gừng_ hạn chế vì nóng, ăn tỏi), k xông hơ, cảm sốt 2-3 ngày k bớt nên đi khám bs.
- K tự tiện uống bất kỳ loại thuốc nào.
- Nghe nhạc k lời vào buổi sáng, tối vào một giờ cố định (mỗi lần 15-30'). Đọc truyện cổ tích, thơ, đồng dao trước khi đi ngủ. Vào 3 tháng cuối thay đổi: buổi sáng cho bé nghe nhạc tiếng anh, thiếu nhi, buổi tối nghề nhạc k lời. (Không cần mua tai nghe, bật nhạc ở đt, tv với âm lượng vừa phải vì mẹ nghe vừa thì bé sẽ thấy to vì âm thanh qua thành bụng, nước ối sẽ to hơn. Bật nhạc trên dt thì để xa bụng ra).
- Chơi các trò chơi trí tuệ như cờ vua, cờ caro, gam sudoku....để kích thích não bộ của bé phát triển.
- Ba mẹ thường xuyên nói chuyện, thủ thỉ vs thai nhi vừa giúp tăng cường tc giữa vck, giữa vck vs con cái.
- K vê đầu ti, xoa bụng: kích thích co bóp tử cung gây sinh non.
- Hạn chế mua đồ bầu, khoảng 4_5 bộ đi làm, 4_5 bộ ở nhà là hợp lý ( đồ ở nhà cũng nên mua váy cho dễ mặc_ 3 tháng cuối bụng bự mặc quần khó lắm).
- Giữ lại tất cả phiếu siêu âm để bs tiện theo dõi và giữ lại làm kỉ niệm.
- Theo dõi cử động thai vào những h cố định, bé ít đạp hay đạp nhiều hơn bt thì nên đi kiểm tra.
- Xem các clip hướng dẫn cách rặn đẻ, chăm sóc trẻ sơ sinh để khỏi bỡ ngỡ.
* ĐỒ CỦA BÉ:
1. Bao tay, bảo chân: 5-10 đôi.
2. Áo sơ sinh (cỡ số 1: 5-10 áo)
3. Khăn xô lớn để lau người bé khi tắm xong : 3 cái.
4. Khăn lông lớn để lót, đắp, làm gối cho bé : 5 cái.
5. Khăn xô nhỏ để lau mặt, vs cho bé: 30 cái (mua 2 màu để phân biệt, 10 cái lau mặt, 20 rữa đít).
6. Tả lót 2 mặt (một mặt vải, 1 mặt nilong) : 50 cái.
7. Tả vải (hình tam giác để đóng bỉm cho bé): 20 cái.
8. Quần chục : 10 cái.
9. Màn chụp : 1 cái.
10. Bình sữa: 1 cái hiệu pigeon (núm vú mềm, loại 120ml để phòng khi chưa có sữa cho con bú sữa ngoài)
11. Hộp sữa Nan của Nga 400ml : 1 hộp
13. Rơ lưỡi: 1 lốc.
14. Nước muối
15. Cồn 70 độ.
16. Dầu tràm.
17. Tăm bông của trẻ sơ sinh (dùng để vs mũi, tại cho bé).
18. Mũ che thóp : 5 cái.
19. Gạc vô trùng.
20. Chậu tắm 1 cái, chậu rữa mặt 1 cái.
21. Móc phơi đồ : 2 cái.
22. Tả sơ sinh: 1 bịch.
23. Khăn khô đa năng (loại khô để nhúng nước ấm vs cho bé): 3 hộp.
24. Nhiệt kế.
25. Đồ hút mũi.
* ĐỒ CỦA MẸ:
1. 3 bộ đồ dài tay, chân
2. Tất 3 đôi
3. Quần lót dùng 1 lần 3 bịch (mỗi bịch 10 cái).
4. Bvs mama: 1 bịch.
5. Bông nhét tai.
6. Hai giỏ nhựa có quai (1 cái để xách đồ đi viện)
Nguồn: Sưu tầm
17/08/2022
Nước tinh khiết vừa đủ nhé, chứ không thừa để vãi gì đâu 🥲
Click here to claim your Sponsored Listing.
Category
Contact the business
Telephone
Website
Address
Cổ Đông, Thị Xã Sơn Tây
Hanoi